Hotline:
1. Căn cứ pháp lý:
Điều 123 Bộ luật Hình sự hiện hành quy định: “Người nào giết người thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình…”
Tội giết người là một trong những tội danh có quy định mức hình phạt cao nhất trong Bộ luật Hình sự, thể hiện tính răn đe và bảo vệ quyền sống – quyền cơ bản của con người.

Ảnh minh họa
2. Các dấu hiệu pháp lý cơ bản của tội giết người:
- Khách thể: Tội giết người xâm phạm đến tính mạng, quyền được sống của con người, quyền cơ bản nhất được Hiến pháp ghi nhận.
- Chủ thể: Người từ đủ 14 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về tội giết người (Điều 12 Bộ luật Hình sự).
- Mặt chủ quan: Lỗi cố ý (cố ý trực tiếp hoặc cố ý gián tiếp). Người phạm tội nhận thức được hành vi của mình có thể làm chết người và mong muốn/để mặc hậu quả xảy ra.
- Mặt khách quan: Hành vi cố ý tước đoạt trái pháp luật tính mạng của người khác bằng hành động cụ thể (dùng vũ khí, hung khí, thủ đoạn tàn ác, thủ đoạn khác…) hoặc cũng có thể không hành động, dùng hung/vũ khí hoặc không, dùng vũ lực hoặc không.
- Hành động: Thể hiện qua việc người phạm tội chủ động thực hiện các hành vi mà pháp luật không cho phép như: dùng dao đâm, dùng súng bắn, dùng cây (khúc gỗ) đánh… với ý thức tước đoạt mạng sống người khác.
- Không hành động: Thể hiện qua việc người phạm tội không thực hiện nghĩa vụ phải làm (phải hành động) để đảm bảo sự an toàn tính mạng của người khác… nhằm giết người khác.
- Có hoặc không có sử dụng vũ khí, hung khí khác:
- Không sử dụng vũ khí hoặc hung khí: Trường hợp này người phạm tội chủ yếu sử dụng sức mạnh cơ thể của minh tác động lên cơ thể của nạn nhân hoặc đẩy nạn nhân vào điều kiện không thể sống được như đấm, đá, bóp cổ… hoặc dùng các thủ đoạn khác như đẩy xuống sông…
- Có sử dụng vũ khí, hung khí hoặc các tác nhân gây chết người khác. Trường hợp này người phạm tội có sử dụng các công cụ phạm tội như: Súng, lựu đạn, bom, mìn, dao, búa, gậy gộc… hoặc các tác nhân gây chết người khác như thuốc độc, điện…
- Dùng vũ lực hoặc không dùng vũ lực, cụ thể là:
- Dùng vũ lực: Được hiểu là trường hợp người phạm tội đã sử dụng sức mạnh vật chất (có hoặc không có công cụ, phương tiện phạm tội) tác động lên thân thể nạn nhân như: Trực tiếp: như dùng tay, chân để đấm đá, bóp cổ; dùng dao đâm… hoặc thực hiện gián tiếp: như thuê người khác giết người…
- Không dùng vũ lực: Nghĩa là dùng các thủ đoạn khác mà không sử dụng sức mạnh vật chất để tác động lên cơ thể nạn nhân như: Dùng thuốc độc để đầu độc nạn nhân, gài bẫy điện để nạn nhân vướng vào…
Xét về hành vi khách quan của tội giết người rất đa dạng, do đó thông thường những vụ án liên quan đến tội giết người đa phần là những vụ án rất phức tạp, đòi hỏi đội ngũ Điều tra viên Kiểm sát viên, Luật sư có trình độ kiến thức chuyên sâu về hình sự.
3. Các trường hợp phạm tội giết người:
Khoản 1 Điều luật quy định, người phạm tội giết người sẽ bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
- Giết 02 người trở lên;
- Giết người dưới 16 tuổi;
- Giết phụ nữ mà biết là có thai;
- Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân;
- Giết ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình;
- Giết người mà liền trước đó hoặc ngay sau đó lại thực hiện một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;
- Để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác;
- Để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân;
- Thực hiện tội phạm một cách man rợ;
- Bằng cách lợi dụng nghề nghiệp;
- Bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người;
- Thuê giết người hoặc giết người thuê;
- Có tính chất côn đồ;
- Có tổ chức;
- Tái phạm nguy hiểm;
- Vì động cơ đê hèn.
Đây là các tình tiết định khung tăng nặng riêng của tội giết người, làm cho hình phạt áp dụng rất nghiêm khắc.
Tiếp đến, Khoản 2 quy định nếu không thuộc các trường hợp nêu trên, người phạm tội giết người sẽ bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.
- Đồng thời, người chuẩn bị phạm tội này, cũng bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
- Song song với việc bị phạt tù nói trên, người phạm tội còn có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung:
- Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 đến 05 năm;
- Quản chế, cấm cư trú từ 01 đến 05 năm;
4. Phân biệt tội giết người theo Điều 123 và các tội danh khác:
Để áp dụng đúng pháp luật, cần phân biệt:
- Điều 123: Giết người trong trường hợp thông thường hoặc thuộc các tình tiết định khung nêu tại khoản 1.
- Điều 124, 125, 126: Các trường hợp đặc thù (giết con mới đẻ, giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh, giết người do vượt quá phòng vệ chính đáng).
Điểm khác biệt quan trọng: Tội giết người theo Điều 123 áp dụng cho hành vi giết người với lỗi cố ý, không có yếu tố đặc thù làm giảm nhẹ trách nhiệm
5. Các tình tiết ảnh hưởng đến việc lượng hình:
- Tình tiết tăng nặng: phạm tội có tổ chức, tái phạm nguy hiểm, dùng thủ đoạn tàn ác, giết nhiều người…
- Tình tiết giảm nhẹ: Thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, tự nguyện bồi thường, phạm tội trong hoàn cảnh bị kích động tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân,… các tình tiết giảm nhẹ được quy định tại Điều 51 Bộ luật Hình sự.
Tòa án sẽ xem xét tổng hợp các tình tiết để quyết định hình phạt phù hợp, bảo đảm nghiêm trị nhưng vẫn nhân đạo, bảo đảm công lý được thực thi đúng nghĩa.

Luật sư Lê Văn Thiện – Hãng luật DN Lawyers
6. Dịch vụ luật sư bào chữa tội giết người tại Đà Nẵng:
Tội giết người là một trong những tội danh đặc biệt nghiêm trọng, có mức hình phạt cao nhất đến tử hình. Chỉ cần sai sót nhỏ trong quá trình tố tụng hoặc không được bảo vệ kịp thời, bị can, bị cáo có thể phải đối diện với bản án rất nặng nề. Chính vì vậy, việc có Luật sư hình sự giỏi, am hiểu pháp luật tham gia bào chữa ngay từ giai đoạn điều tra có ý nghĩa then chốt.
- Một Luật sư bào chữa có kinh nghiệm sẽ giúp:
- Hướng dẫn bị can, bị cáo và gia đình hiểu rõ quyền, nghĩa vụ trong quá trình tố tụng.
- Trực tiếp tham gia hỏi cung, lấy lời khai, đối chất và các hoạt động tố tụng khác bảo đảm việc điều tra khách quan, đúng pháp luật.
- Đưa ra chiến lược bào chữa phù hợp, khai thác và nhấn mạnh các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.
- Tham gia tranh tụng tại tòa, trình bày luận cứ pháp lý chặt chẽ, nhằm bảo vệ tối đa quyền lợi của thân chủ.
- Hỗ trợ gia đình trong các thủ tục kháng cáo, giám đốc thẩm, tái thẩm nếu cần thiết
Tại Đà Nẵng, Luật sư Lê Văn Thiện – Hãng Luật CTT & Cộng sự được nhiều khách hàng tin tưởng lựa chọn trong các vụ án hình sự nghiêm trọng, đặc biệt là tội giết người và các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe khác. Với kiến thức chuyên sâu, kinh nghiệm thực tiễn phong phú và sự tận tâm với nghề, chúng tôi cam kết đồng hành cùng thân chủ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp một cách công bằng, hợp pháp và nhân văn nhất.
LIÊN HỆ NGAY LUẬT SƯ:
📍 Địa chỉ: 146 Nguyễn Văn Tỵ, phường Hòa Xuân, Đà Nẵng
📞 Hotline: 0789 59 59 09
📧 Email: luatsudatdaidanang@gmail.com
⏰ Thời gian làm việc: 8h – 17h, Thứ Hai – Thứ Bảy