Hotline:
Trong các vụ án hình sự, bị can và bị cáo thường ở thế yếu, phải đối diện với cơ quan điều tra, Viện kiểm sát và Tòa án. Tuy nhiên, pháp luật Việt Nam bảo đảm quyền con người, quyền công dân và quy định cụ thể quyền của bị can, bị cáo trong tố tụng hình sự. Việc nắm rõ những quyền này không chỉ giúp bảo vệ bản thân mà còn tránh được những bất lợi, oan sai trong quá trình tố tụng.

1. Khái niệm bị can, bị cáo trong tố tụng hình sự
- Bị can: Theo Khoản 1, Điều 60 Bộ luật Tố tụng Hình sự hiện hành quy định: Là người hoặc pháp nhân bị khởi tố về hình sự. Trường hợp bị can là pháp nhân thì quyền và nghĩa vụ của bị can là pháp nhân được thực hiện thông qua người đại diện theo pháp luật của pháp nhân theo quy định của Bộ luật Tố tụng Hình sự.
- Bị cáo: Theo Khoản 1 Điều 61 Bộ luật Tố tụng Hình sự hiện hành quy định: Bị cáo là người hoặc pháp nhân đã bị Tòa án quyết định đưa ra xét xử. Quyền và nghĩa vụ của bị cáo là pháp nhân được thực hiện thông qua người đại diện theo pháp luật của pháp nhân theo quy định của Bộ luật này.
Mặc dù ở hai giai đoạn khác nhau (điều tra – xét xử), nhưng cả bị can và bị cáo đều có những quyền cơ bản để tự bảo vệ mình.
2. Quyền của bị can trong tố tụng hình sự
- Theo Khoản 2 Điều 60 Bộ luật Tố tụng hình sự, bị can được pháp luật bảo đảm những quyền quan trọng sau:
- Được biết lý do mình bị khởi tố;
- Được thông báo, giải thích về quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này;
- Nhận quyết định khởi tố bị can; quyết định thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can, quyết định phê chuẩn quyết định khởi tố bị can, quyết định phê chuẩn quyết định thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can; quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế; bản kết luận điều tra; quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ điều tra; quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ vụ án; bản cáo trạng, quyết định truy tố và các quyết định tố tụng khác theo quy định;
- Trình bày lời khai, trình bày ý kiến, không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc buộc phải nhận mình có tội;
- Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;
- Trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;
- Đề nghị giám định, định giá tài sản; đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật;
- Tự bào chữa, nhờ người bào chữa;
- Đọc, ghi chép bản sao tài liệu hoặc tài liệu được số hóa liên quan đến việc buộc tội, gỡ tội hoặc bản sao tài liệu khác liên quan đến việc bào chữa kể từ khi kết thúc điều tra khi có yêu cầu;
- Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.
- Bên cạnh các quyền nêu trên thì bị can có các nghĩa vụ:
- Có mặt theo giấy triệu tập của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Trường hợp vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan thì có thể bị áp giải, nếu bỏ trốn thì bị truy nã;
- Chấp hành quyết định, yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.
3. Quyền của bị cáo trong tố tụng hình sự
- Khi vụ án chuyển sang giai đoạn xét xử, bị can trở thành bị cáo. Theo Khoản 2, Điều 61 Bộ luật Tố tụng hình sự, bị cáo có các quyền cơ bản:
- Nhận quyết định đưa vụ án ra xét xử; quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế; quyết định đình chỉ vụ án; bản án, quyết định của Tòa án và các quyết định tố tụng khác theo quy định của Bộ luật này;
- Tham gia phiên tòa;
- Được thông báo, giải thích về quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này;
- Đề nghị giám định, định giá tài sản; đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật; đề nghị triệu tập người làm chứng, bị hại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, người giám định, người định giá tài sản, người tham gia tố tụng khác và người có thẩm quyền tiến hành tố tụng tham gia phiên tòa;
- Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;
- Trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;
- Tự bào chữa, nhờ người bào chữa;
- Trình bày lời khai, trình bày ý kiến, không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc buộc phải nhận mình có tội;
- Đề nghị chủ tọa phiên tòa hỏi hoặc tự mình hỏi người tham gia phiên tòa nếu được chủ tọa đồng ý; tranh luận tại phiên tòa;
- Nói lời sau cùng trước khi nghị án;
- Xem biên bản phiên tòa, yêu cầu ghi những sửa đổi, bổ sung vào biên bản phiên tòa;
- Kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án;
- Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;
- Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
- Song song với quyền thì bị có các nghĩa vụ:
- Có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án. Trường hợp vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan thì có thể bị áp giải; nếu bỏ trốn thì bị truy nã;
- Chấp hành quyết định, yêu cầu của Tòa án.
4. Ý nghĩa của việc bảo đảm quyền của bị can, bị cáo
Việc ghi nhận và bảo đảm quyền của bị can, bị cáo trong tố tụng hình sự có ý nghĩa lớn:
- Tránh oan sai, bỏ lọt tội phạm.
- Thể hiện nguyên tắc nhân đạo, tôn trọng quyền con người.
- Đảm bảo tính khách quan, công bằng của quá trình tố tụng.
- Giúp bị can, bị cáo có cơ hội chứng minh mình vô tội hoặc giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.
5. Vai trò của Luật sư bào chữa hình sự trong việc bảo vệ quyền bị can, bị cáo
Mặc dù pháp luật quy định rõ ràng quyền của bị can, bị cáo nhưng thực tế không phải ai cũng hiểu và thực hiện được đầy đủ. Đây là lý do Luật sư bào chữa hình sự có vai trò quan trọng:
- Giải thích quyền và nghĩa vụ cho bị can, bị cáo.
- Tham gia cùng bị can trong các buổi hỏi cung, lấy lời khai để đảm bảo đúng pháp luật.
- Thu thập chứng cứ, đưa ra luận cứ bào chữa.
- Khiếu nại quyết định, hành vi trái pháp luật của cơ quan tiến hành tố tụng.
- Bào chữa, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của bị cáo tại phiên tòa.
- Trong một số trường hợp Bị can/Bị cáo là người chưa thành niên, Luật sư còn có thể thay mặt cho Bị can/Bị cáo thực hiện một số quyền của mình.
Một Luật sư bào chữa hình sự giỏi không chỉ am hiểu pháp luật mà còn có kinh nghiệm thực tiễn, kỹ năng tranh tụng, khả năng phân tích để giúp thân chủ giảm nhẹ hình phạt hoặc được minh oan.
6. Luật sư hình sự tại Đà Nẵng – Luật sư Lê Văn Thiện, Hãng luật DN Lawyers.
Nếu bạn hoặc người thân đang là bị can, bị cáo trong vụ án hình sự, hãy nhanh chóng liên hệ Luật sư để được hỗ trợ kịp thời. Luật sư Thiện – Luật sư hình sự Đà Nẵng với nhiều năm kinh nghiệm sẽ:
- Tư vấn đầy đủ quyền của bị can, bị cáo.
- Tham gia bảo vệ quyền lợi ngay từ giai đoạn điều tra.
- Bào chữa hiệu quả tại phiên tòa.
- Đồng hành cùng thân chủ để bảo vệ quyền lợi hợp pháp một cách tối đa.
👉 Đừng để bị động trước pháp luật! Liên hệ ngay Luật sư Thiện – chuyên gia bào chữa hình sự tại Đà Nẵng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bạn hoặc người thân.
LIÊN HỆ NGAY:
📞 Hotline: 0789 595 909
📧 Email: luatsuhinhsudanang@gmail.com
🌐 Website: luatsuhinhsudanang.vn
📍 Địa chỉ: 146 Nguyễn Văn Tỵ, phường Hòa Xuân, TP. Đà Nẵng